son sẻ

Học thuật
Thân thiện
son sẻ

Một cô gái son sẻ đang chăm sóc những chậu hoa trên ban công.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ người phụ nữ đã lấy chồng nhưng còn trẻ chưa con: Từ dùng để miêu tả tình trạng của một người vợ trong những năm đầu hôn nhân, khi còn trẻ trung chưa sinh con.
    • dáng người mảnh mai, thon thả: Nghĩa mở rộng, thường dùng để miêu tả vóc dáng của người phụ nữ trong giai đoạn này, gợi lên sự thanh thoát, nhẹ nhàng.
dụ sử dụng
  • Chỉ tình trạng chưa con:

    • ấy mới lấy chồng được hai năm, vẫn còn son sẻ.
    • Những người phụ nữ son sẻ thường nhiều thời gian rảnh rỗi hơn cho bản thân.
  • Chỉ vóc dáng:

    • Dáng người ấy son sẻ, mặc áo dài rất đẹp.
    • Vóc son sẻ ấy khiến nổi bật giữa đám đông.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời son sẻ": Giai đoạn đầu của cuộc sống hôn nhân khi vợ chồng còn trẻ chưa con.

    • Họ nhớ lại thời son sẻ đầy những chuyến du lịch tự do.
  • "Tuổi son sẻ": Độ tuổi còn trẻ chưa con của người phụ nữ.

    • tuổi son sẻ, chị ấy dành hết tâm sức cho sự nghiệp.
Biến thể từ gần giống
  • Son trẻ (tính từ): Còn trẻ, mới lớn. (Nhấn mạnh độ tuổi hơn tình trạng hôn nhân).
  • Thon thả (tính từ): dáng người mảnh mai, thanh mảnh. (Từ đồng nghĩa phổ biến hơn cho nghĩa miêu tả vóc dáng).
Từ đồng nghĩa
  • Chưa con: Diễn đạt trực tiếp tình trạng.
  • Mảnh mai / Thanh mảnh: Dùng để miêu tả vóc dáng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ son sẻ ngày nay ít được dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày, thường xuất hiện nhiều hơn trong văn chương, thơ ca hoặc lối nói cổ điển.
  • Từ này mang sắc thái trang trọng, nhẹ nhàng phần cổ điển. Khi sử dụng cần chú ý ngữ cảnh để tránh cảm giác lỗi thời hoặc không phù hợp.
  • Nghĩa gốc phổ biến nhất của từ chỉ tình trạng "người vợ trẻ chưa con". Nghĩa miêu tả vóc dáng "thon thả" nghĩa phái sinh, thường đi kèm với từ "vóc" hoặc "dáng".
son sẻ

Một cô gái son sẻ đang chăm sóc những chậu hoa trên ban công.

  1. Nói người vợ còn trẻ chưa con.

Từ gần giống